Long Đỗ

Học thuật
Thân thiện
Long Đỗ

Long Đỗ là tên cũ của thành Thăng Long.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi của thành Thăng Long: "Long Đỗ" một địa danh lịch sử, tên gọi ban đầu của khu vực sau này được xây dựng thành kinh đô Thăng Long (nay Nội). Tên gọi này gắn liền với truyền thuyết về một vùng đất thiêng.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Theo sử sách, vùng đất Long Đỗ từ rất lâu đời. (Theo historical records, the Long Đỗ area has existed since ancient times.)
    • Nhà vua quyết định dời đô về vùng đất Long Đỗ để xây dựng kinh thành. (The king decided to move the capital to the Long Đỗ area to build the imperial city.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đất Long Đỗ": dùng để chỉ vùng đất thiêng, nơi phát tích của kinh đô.
    • Họ tự hào người sinh ra lớn lên trên mảnh đất Long Đỗ. (They are proud to be born and raised on the land of Long Đỗ.)
Biến thể từ liên quan
  • Thăng Long: Tên gọi kinh đô được đặt vào năm 1010, có nghĩa là "Rồng bay lên", kế thừa phát triển từ vùng đất Long Đỗ.
  • Nội: Tên gọi chính thức hiện nay của thủ đô, trên cơ sở địa bàn của Thăng Long - Long Đỗ xưa.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh lịch sử)
  • Thành : chỉ kinh đô (có thể dùng để ám chỉ Long Đỗ/Thăng Long trong văn cảnh).
  • Kinh đô : chỉ kinh đô của các triều đại trước.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
  • "Long Đỗ - Thăng Long - Nội": một cụm từ thường dùng để chỉ dòng chảy lịch sử liên tục, sự kế thừa phát triển của thủ đô qua các thời kỳ.
    • Con đường lịch sử từ Long Đỗ đến Nội trải qua hàng ngàn năm. (The historical path from Long Đỗ to Hanoi spans thousands of years.)
Long Đỗ

Long Đỗ là tên cũ của thành Thăng Long.

  1. Tên thành Thăng Long xưa